Công văn số 3228/TCT-KK V/v Sửa đổi, bổ sung một số điểm tại quy trình hoàn thuế 905

_tai-lieu-ke-toan4

Trong khi chờ sửa đổi, bổ sung Quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định số905/QĐ-TCT ngày 01/7/2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế (sau đây gọi là Quy trình hoàn thuế), Cục Thuế các tỉnh thành phố tiếp tục thực hiện giải quyết hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại quy trình quản lý và công văn chỉ đạo của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế trong thời gian vừa qua. Để phù hợp với Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý Thuế và phù hợp với sự hỗ trợ của ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác hoàn thuế, Tổng Cục Thuế hướng dẫn cụ thể một số nội dung như sau:

  1. Về thời gian thực hiện các bước công việc tại Quy trình hoàn thuế:

Tại Khoản 13 và Khoản 18 Điều 1 Luật số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế có quy định:

– Khoản 13 Điều 1:

“…2. Trường hợp người nộp thuế yêu cầu trả lại số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì cơ quan quản lý thuế phải ra quyết định trả lại số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa hoặc có văn bản trả lời nêu rõ lý do không hoàn trả trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu.

– Khoản 18 Điều 1:

“…2. Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau thì chậm nhất là sáu ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế, cơ quan quản lý thuế phải quyết định hoàn thuế . . .

  1. Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau thì chậm nhất là bốn mươi ngày, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế, cơ quan quản lý thuế phải quyết định hoàn thuế hoặc thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế lý do không hoàn thuế…”.

Căn cứ quy định nêu trên, Thủ trưởng cơ quan thuế (CQT) các cấp quyết định thời gian giải quyết của từng bước công việc, từng bộ phận nêu tại Quy trình hoàn thuế cho phù hợp với đặc thù của cơ quan Thuế nhưng phải đảm bảo đúng thời gian thực hiện theo các quy định, hướng dẫn tại các văn bản pháp luật có liên quan và đúng chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận có liên quan thuộc cơ quan Thuế.

  1. Bổ sung nội dung liên quan đến hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) do Chi cục Thuế trực tiếp giải quyết (hồ sơ hoàn thuế GTGT là hồ sơ hoàn thuế thuộc các trường hợp theo quy định tại Luật Thuế GTGT, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT bao gồm cả trường hợp hoàn nộp thừa do chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động), cụ thể:

2.1. Chi cục Thuế lập phiếu đề nghị thẩm định theo mẫu quy định hiện hành (mẫu 01/QCTĐ ban hành kèm theo Quyết định số 1416/QĐ-TCT ngày 30/10/2008 của Tổng cục Thuế) và chuyển toàn bộ hồ sơ hoàn thuế gửi Cục Thuế đề nghị thẩm định hoàn thuế hoặc đề nghị Cục Thuế trình cấp trên có thẩm quyền quyết định hoàn thuế).

2.2. Thẩm định hồ sơ hoàn thuế GTGT do Chi cục Thuế chuyển đến để trình Lãnh đạo Cục Thuế quyết định:

  1. a) Hồ sơ của Chi cục Thuế gửi Cục Thuế đề nghị thẩm định hoàn thuế hoặc đề nghị Cục Thuế trình cấp trên có thẩm quyền quyết định hoàn thuế khi Cục Thuế (Bộ phận Hành chính văn thư) nhận được hồ sơ thực hiện chuyển đến bộ phận thẩm định hồ sơ hoàn thuế thuộc Cục Thuế để thẩm định hoàn thuế theo quy định (Chi cục Thuế sao chụp 01 bản để lưu và theo dõi kết quả giải quyết).
  2. b) Bộ phận thẩm định hồ sơ hoàn thuế do Chi cục Thuế chuyển đến thực hiện:

– Kiểm tra căn cứ pháp lý áp dụng để xác định đối tượng, điều kiện, số thuế được hoàn, thủ tục hồ sơ đề nghị hoàn thuế; Kiểm tra nội dung Tờ trình và các văn bản phát sinh trong quá trình giải quyết hồ sơ hoàn thuế của Chi cục Thuế và hồ sơ hoàn thuế của NNT để xác định số thuế đủ điều kiện hoàn, số thuế không được hoàn, số nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và đối chiếu với Quyết định hoàn thuế, Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN do Chi cục Thuế đã dự thảo.

Trường hợp qua kiểm tra phát hiện vấn đề chưa rõ thì dự thảo Văn bản đề nghị giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu (mẫu số 11/QTr-HT ban hành kèm theo Phụ lục 1 công văn này), trình thủ trưởng cơ quan thuế duyệt ký gửi Chi cục Thuế (qua đường văn thư và qua đường thư điện tử (email nội bộ)).

– Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện hoàn thuế thì dự thảo Thông báo về việc không được hoàn thuế theo mẫu quy định hiện hành (mẫu số 02/HT-TB ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính) (Thông báo về việc không được hoàn thuế trong trường hợp này đồng thời được gửi cho Chi cục Thuế quản lý trực tiếp NNT được biết).

– Trường hợp dự thảo Quyết định hoàn thuế, Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN do Chi cục Thuế dự thảo chưa đúng thì bộ phận thẩm định hồ sơ hoàn thuế dự thảo lại theo số liệu đã thẩm định.

Sau khi thẩm định hồ sơ hoàn thuế: Bộ phận thẩm định hồ sơ hoàn thuế tổng hợp ý kiến và đề xuất hướng xử lý trình Thủ trưởng cơ quan thuế xem xét quyết định:

Nếu kết quả thẩm định nhất trí với nội dung dự thảo: trình thủ trưởng CQT duyệt, ký Quyết định hoàn thuế.

Nếu kết quả thẩm định không nhất trí với nội dung dự thảo: tổng hợp ý kiến và đề xuất hướng xử lý trình thủ trưởng CQT xem xét quyết định.

Tờ trình Thủ trưởng cơ quan thuế thực hiện theo mẫu quy định hiện hành trong đó phải thể hiện được các nội dung đề xuất xử lý” nêu tại Mục VII Phiếu đề xuất hoàn thuế (Mẫu số06/QTr-HT – kèm theo công văn này).

  1. c) Bộ phận thẩm định hồ sơ hoàn thuế tại Cục Thuế có trách nhiệm sao chụp 01 bản toàn bộ hồ sơ liên quan đến quá trình thẩm định hồ sơ gửi Chi cục Thuế để Chi cục Thuế nhập thông tin hồ sơ vào hệ thống cơ sở dữ liệu ngành thuế và lưu hồ sơ theo quy định.

2.3. Bổ sung vào Điểm 1 Bước 5 Quyết định hoàn thuế:

“Trường hợp hoàn thuế GTGT đối với NNT thuộc Chi cục Thuế quản lý trực tiếp thì Cục Thuế gửi 01 bản chính Quyết định hoàn thuế trả kết quả cho NNT; 01 bản chính Quyết định hoàn thuế gửi Chi cục Thuế để Chi cục Thuế lưu trữ theo quy định; và khi nhận được Lệnh hoàn trả do KBNN gửi lại sau khi đã xác nhận hạch toán hoàn trả thì Cục Thuế sao gửi 01 bản Lệnh hoàn trả đã có xác nhận của KBNN gửi Chi cục Thuế để Chi cục Thuế thực hiện nhập thông tin, số liệu có liên quan đến Quyết định hoàn thuế và Lệnh hoàn trả của NNT vào hệ thống cơ sở dữ liệu ngành thuế, lưu trữ hồ sơ theo từng NNT theo quy định”.

2.4. Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách Nhà nước/lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách Nhà nước đối với các Quyết định hoàn thuế GTGT nêu tại Điểm 2 trên đây được hoàn trả từ hạn mức chi NSNN cho hoàn thuế GTGT và thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số9489/BTC-KBNN ngày 14/7/2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn kế toán dự toán hoàn thuế GTGT theo Thông tư số 150/2013/TT-BTC.

2.5. Các hồ sơ hoàn thuế khác (ngoài các hồ sơ hoàn thuế nêu tại Điểm 2 trên đây) thì cơ quan thuế trực tiếp quản lý người nộp thuế ra Quyết định hoàn thuế/quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu Ngân sách Nhà nước và lập Lệnh hoàn trả khoản thu Ngân sách Nhà nước/lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách Nhà nước từ Ngân sách Nhà nước theo quy định.

  1. Các nội dung liên quan đến trình Thủ trưởng cơ quan thuế xem xét quyết định để ban hành Quyết định hoàn thuế nêu tại Quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định số905/QĐ-TCTngày 01/7/2011 của Tổng cục Trưởng Tổng cục Thuế đều phải lập Tờ trình. Tờ trình Thủ trưởng cơ quan thuế thực hiện theo mẫu quy định hiện hành trong đó phải thể hiện được các nội dung “Đề xuất xử lý” nêu tại Mục VII Phiếu đề xuất hoàn thuế (Mẫu số06/QTr-HT– kèm theo công văn này).
  2. Các mẫu biểu báo cáo quy định tại Quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định số905/QĐ-TCTngày 01/7/2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế được sửa đổi, bổ sung theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo công văn này, cụ thể như sau:

4.1. Các mẫu biểu trong quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định 905/QĐ-TCTngày 01/7/2011 áp dụng theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính thì thực hiện theo mẫu biểu mới theo hướng dẫn tại Thông tư số 156/2013/TT-BTCngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính và mẫu biểu mới ban hành kèm theo Thông tư số08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013 của Bộ Tài chính và Quyết định số 759/QĐ-BTC ngày 16/4/2013 của Bộ Tài chính về việc đính chính Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013 của Bộ Tài chính.

4.2. Bổ sung mẫu số 11/QTr-HT “Thông báo đề nghị giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu (nội bộ)”

4.3. Sửa đổi, tách các mẫu biểu Quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định số905/QĐ-TCT ngày 01/7/2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế thay bằng các mẫu biểu quy định tại Điểm 3 Phụ lục 1 danh mục mẫu biểu sửa đổi bổ sung mẫu biểu Quy trình hoàn thuế” kèm theo công văn này, cụ thể:

TT

Tên văn bản

Mẫu số

Số trang

1

Thông báo hồ sơ chưa đủ thủ tục

01/QTr-HT

01

2

Phiếu phân loại hồ sơ hoàn thuế

02/QTr-HT

02

3

Phiếu nhận xét hồ sơ hoàn thuế

03/QTr-HT

02

4

Phiếu xác nhận tình trạng nợ thuế

04/QTr-HT

02

5

Thông báo về việc tạm dừng hoàn thuế

05/QTr-HT

01

6

Phiếu đề xuất hoàn thuế

06/QTr-HT

04

7

Sổ theo dõi quyết định thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế

07a/QTr-HT

01

8

Sổ theo dõi kết quả thực hiện các quyết định thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế

07b/QTr-HT

01

9

Báo cáo tổng hợp quyết định thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế

08a/QTr-HT

02

10

Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện các quyết định thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế

08b/QTr-HT

01

11

Sổ theo dõi tình hình giải quyết hồ sơ hoàn thuế

09a/QTr-HT

01

12

Sổ theo dõi tình hình giải quyết hồ sơ hoàn thuế (theo hiệp định tránh đánh thuế 2 lần)

09b/QTr-HT

01

13

Báo cáo tổng hợp kết quả hoàn thuế

10/QTr-HT

02

4.4. Sửa đổi danh mục mã lý do hoàn thuế theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo công văn này.

  1. Về việc báo cáo, lưu trữ hồ sơ hoàn thuế:

– Các nội dung liên quan đến báo cáo theo mẫu 07/QTr-HT 08/QTr-HT nêu tại Quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 905/QĐ-TCT ngày 01/7/2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế được thay bằng báo cáo theo mẫu 07a/QTr-HT, 07b/QTr-HT, 08a/QTr-HT, 08b/QTr-HT nêu tại Điểm 4.3 nêu trên.

– Bổ sung nội dung:

“Bộ phận thẩm định hồ sơ hoàn thuế GTGT thuộc Cục Thuế có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ hoàn thuế đối với hồ sơ do Chi cục Thuế trực tiếp giải quyết chuyển lên đã được bộ phận thẩm định giải quyết” sau đoạn “Bộ phận giải quyết hồ sơ hoàn thuế có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ hoàn thuế có liên quan do bộ phận giải quyết, tại Điểm 2 Mục V/A phần Hai Quy trình hoàn thuế 905.

  1. Các mẫu biểu báo cáo nêu trên được áp dụng thực hiện kể từ ngày 01/9/2014.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương biết và triển khai thực hiện./.

 

 Nơi nhận:
– Như trên;
– Lãnh đạo Tổng cục;
– Các Vụ, đơn vị thuộc Tổng cục Thuế;
– Vụ TTHT (để đăng Website);
– Lưu: VT, KK (2b).

TỔNG CỤC TRƯỞNG

Bùi Văn Nam